Thì quá khứ hoàn thành
had + V3. Việc xảy ra TRƯỚC một mốc quá khứ khác.
Khi dùng
Dùng khi bạn đang kể chuyện trong quá khứ và cần lùi thêm một bước nữa về trước, để người nghe biết việc nào xảy ra trước việc nào. Nói cách khác, phải có sẵn một mốc quá khứ rồi thì mới có chỗ cho had + V3. Nếu câu chuyện chỉ có một việc, hoặc trình tự đã rõ, thì quá khứ đơn là đủ và nghe tự nhiên hơn.
Cách tạo
S + had + V3 By the time we arrived, the movie had started. S + hadn't + V3 I hadn't met her before that night. Had + S + V3? Had you eaten when they called? by the time · already · never before · until then When I got there, they had already gone. Hai ví dụ
When I got to the station, the train had already left.
Lúc tôi tới ga thì tàu đã chạy rồi.
She was nervous because she had never spoken in public before.
Cô ấy hồi hộp vì trước đó chưa từng nói trước đám đông.
Dễ nhầm
Sai: After he had finished his coffee, he had left.
Nên nói: After he finished his coffee, he left.
Chữ after đã cho biết trình tự rồi nên quá khứ đơn là đủ. Ngoài ra mệnh đề xảy ra sau thì dùng quá khứ đơn, đừng để cả hai vế cùng had.
Sai: I had watched a movie last night.
Nên nói: I watched a movie last night.
Câu này chỉ có một việc quá khứ, không có mốc nào để so trước sau. Thiếu mốc thứ hai thì had + V3 thành thừa.
Sai: Yesterday I met Lan. We had studied together at university, then we had gone for coffee.
Nên nói: Yesterday I met Lan. We had studied together at university, and then we went for coffee.
Việc học chung xảy ra trước cuộc gặp nên had studied hợp lý, còn đi uống cà phê xảy ra sau nên trở lại quá khứ đơn.
Luyện thử
Đọc xong rồi thì làm thử — nhớ được hay không chỉ biết khi bắt tay vào dùng.
Luyện ở bài Mẫu câu →