Câu điều kiện loại 3
If + had + V3, mệnh đề chính would have + V3. Tiếc nuối về quá khứ.
Khi dùng
Dùng khi bạn tưởng tượng một quá khứ khác với quá khứ đã xảy ra. Nhiều sách chỉ gắn nó với sự tiếc nuối, nhưng trong thực tế người ta còn dùng đúng cấu trúc này để nhận xét, giải thích nguyên nhân, hoặc trách nhẹ một chuyện đã qua. Mệnh đề chính không bó hẹp ở would have: could have (đã có thể) và might have (có lẽ đã) cũng rất thông dụng.
Cách tạo
If + S + had + V3, S + would have + V3 If I had studied, I would have passed. If + S + hadn't + V3, S + wouldn't have + V3 If she hadn't helped me, I wouldn't have finished on time. If + S + had + V3, S + could have / might have + V3 If you had asked, I could have driven you home. If + S + had + V3, S + would + V (kết quả ở hiện tại) If I had studied medicine, I would be a doctor now. Hai ví dụ
If you had told me, I could have helped.
Nếu bạn nói với tôi thì tôi đã giúp được rồi.
If we had left earlier, we wouldn't have missed the flight.
Nếu đi sớm hơn thì chúng ta đã không lỡ chuyến bay.
Dễ nhầm
Sai: If I would have known, I would have called you.
Nên nói: If I had known, I would have called you.
Vế if dùng had + V3. Cụm would have chỉ nằm ở mệnh đề chính, đừng để nó lọt vào sau if.
Sai: If I had studied medicine, I would have been a doctor now.
Nên nói: If I had studied medicine, I would be a doctor now.
Chữ now cho biết kết quả nằm ở hiện tại, nên mệnh đề chính dùng would + V. Đây là câu trộn hai thì: điều kiện ở quá khứ, kết quả ở hiện tại.
Sai: If he had asked me, I can have helped him.
Nên nói: If he had asked me, I could have helped him.
Chuyện đã qua nên phải lùi về dạng quá khứ của modal: could have, might have, would have.
Luyện thử
Đọc xong rồi thì làm thử — nhớ được hay không chỉ biết khi bắt tay vào dùng.
Luyện ở bài Mẫu câu →