Trạng từ tần suất
always, usually, often, sometimes, never — đứng trước động từ thường, sau động từ to be.
Khi dùng
Dùng để nói một việc xảy ra thường xuyên tới mức nào: always, usually, often, sometimes, rarely, never. Chỗ đặt trạng từ đổi theo câu có động từ to be hay có trợ động từ, và mỗi trạng từ lại có vùng đứng riêng. Nên nhớ vị trí cùng lúc với nhớ nghĩa, vì đặt sai chỗ là người nghe khựng lại ngay.
Cách tạo
S + trạng từ + V She always arrives early. S + am/is/are + trạng từ He is never late. S + trợ động từ + trạng từ + V She can never remember my name. · I don't usually eat breakfast. Trạng từ + S + V · S + V + ... + trạng từ Sometimes I walk to work. · I see him quite often. Hai ví dụ
Sometimes I walk to work, but usually I take the bus.
Thỉnh thoảng mình đi bộ đi làm, còn thường thì mình bắt xe buýt.
She can never remember where she parked.
Cô ấy chẳng khi nào nhớ nổi mình đỗ xe chỗ nào.
Dễ nhầm
Sai: She arrives always early.
Nên nói: She always arrives early.
Với động từ thường, trạng từ tần suất đứng trước động từ, không chen vào sau.
Sai: He never is late for class.
Nên nói: He is never late for class.
Với động từ to be thì trật tự ngược lại: trạng từ đứng sau is/am/are.
Sai: Always I drink coffee in the morning.
Nên nói: I always drink coffee in the morning.
always và never hầu như không mở đầu một câu kể. Muốn đưa trạng từ lên đầu thì chọn sometimes, usually hay often.
Luyện thử
Đọc xong rồi thì làm thử — nhớ được hay không chỉ biết khi bắt tay vào dùng.
Luyện ở bài Ráp câu →