Câu điều kiện loại 2
If + quá khứ đơn, mệnh đề chính would + V. Giả định trái hiện tại.
Khi dùng
Dùng để nói về một tình huống ở hiện tại hoặc tương lai mà bạn biết là không có thật, hoặc khó xảy ra. Bạn dựng ra tình huống đó rồi nói xem kết quả sẽ thế nào: nếu tôi là bạn, nếu tôi có nhiều thời gian hơn, nếu bọn tôi trúng số. Động từ ở dạng quá khứ chỉ để đánh dấu 'đây là chuyện tưởng tượng', chứ không nói về thời gian quá khứ — chuyện tiếc nuối đã rồi trong quá khứ thuộc về câu điều kiện loại 3.
Cách tạo
If + S + V quá khứ đơn, S + would + V nguyên thể If I had more time, I would learn to cook. If + S + V quá khứ đơn, S + could/might + V nguyên thể If we left now, we could still catch the train. S + would/could/might + V + if + S + V quá khứ đơn (không cần dấu phẩy) I'd say something if I were you. If + S + didn't + V ..., what would + S + V? What would you do if you didn't get the job? Hai ví dụ
If I were you, I'd take the job.
Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nhận việc đó.
If we won the lottery, we might buy a little house by the sea.
Nếu trúng số, chắc bọn tôi sẽ mua một căn nhà nhỏ gần biển.
Dễ nhầm
Sai: If I would have more money, I would travel more.
Nên nói: If I had more money, I would travel more.
Trong cách viết thông thường, would nằm ở mệnh đề chính, còn mệnh đề if dùng quá khứ đơn.
Sai: If I am rich, I would buy a car.
Nên nói: If I were rich, I would buy a car.
Hai vế phải khớp nhau. Đã tưởng tượng thì vế if lùi về quá khứ đơn (were, hoặc was trong lối nói thân mật), không để hiện tại.
Sai: If I knew the answer, I will tell you.
Nên nói: If I knew the answer, I would tell you.
will kéo câu về chuyện có thật sắp xảy ra. Với giả định trái hiện tại, vế chính dùng would, could hoặc might.
Luyện thử
Đọc xong rồi thì làm thử — nhớ được hay không chỉ biết khi bắt tay vào dùng.
Luyện ở bài Mẫu câu →